___Chúng tôi xin giới thiệu về dịch vụ đặc biệt của Phòng LAS XD – 1749, thuộc công ty TNHH Kỹ thuật xây dựng Bình Định. Với tự hào là đơn vị duy nhất tại Bình Định được trang bị máy nén cống 3 cạnh, chúng tôi cung cấp dịch vụ thí nghiệm Thử khả năng chịu tải của cống tròn bê tông cốt thép thoát nước.
___Máy nén cống 3 cạnh là một thiết bị tiên tiến, được sử dụng để kiểm tra và đánh giá khả năng chịu lực của cống tròn bằng bê tông cốt thép. Qua quá trình thử nghiệm, chúng tôi đảm bảo sự an toàn và đáng tin cậy của cống, đồng thời xác định khả năng chịu tải và đặc tính kỹ thuật của vật liệu.
___Dịch vụ Thử khả năng chịu tải của cống tròn bê tông cốt thép thoát nước của chúng tôi được thực hiện bởi đội ngũ kỹ sư và chuyên gia có kinh nghiệm, sử dụng các phương pháp và quy trình thử nghiệm chuyên nghiệp. Chúng tôi cam kết cung cấp kết quả chính xác, đáng tin cậy và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
___Với việc trang bị máy nén cống 3 cạnh hiện đại và cơ sở vật chất tiên tiến, chúng tôi đảm bảo khả năng thực hiện các thí nghiệm một cách hiệu quả và chất lượng cao. Quý khách hàng sẽ nhận được dịch vụ chuyên nghiệp, nhanh chóng và đáng tin cậy từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi.
___Với Phòng LAS XD – 1749, quý khách hàng có thể yên tâm về việc kiểm tra và đánh giá cống tròn bằng bê tông cốt thép thoát nước. Chúng tôi sẵn lòng hỗ trợ và đồng hành cùng quý khách trong quá trình xây dựng và đảm bảo chất lượng công trình.
___Hãy liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn về dịch vụ Thử khả năng chịu tải của cống tròn bê tông cốt thép thoát nước. Chúng tôi luôn sẵn lòng phục vụ và đem đến sự hài lòng tối đa cho quý khách hàng.
___THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY NÉN CỐNG TẠI LAS XD-1749:
- Khả năng nén được ống cống có đường kính trong từ: 300 – 2500mm
- Khả năng nén Max: 400KN – Bơm thủy lực kèm piston hai chiều hành trình 400mm.
- Cấp chính xác của Load cell: Cấp 2
- Độ đọc được: 0.1kN
- Hiển thị điện tử số, gia tải bằng các van điều tiết đảm bảo tốc độ nén theo yêu cầu.
___TCVN 9113:2012 ỐNG BÊ TÔNG CỐT THÉP THOÁT NƯỚC
___Hướng dẫn Thí nghiệm Thử khả năng chịu tải của đoạn ống bằng máy nén cống 3 cạnh.
___6.4.1 Lấy mẫu
___Từ mỗi lô sản phẩm lấy ngẫu nhiên ít nhất hai ống cống làm mẫu thử.
___6.4.2 Nguyên tắc
___Phép thử được thực hiện theo phương pháp ép ba cạnh trên một đoạn ống cống thử có chiều dài 1 000 mm. Khi ép, ống cống thử được lắp đặt để tiếp xúc chặt chẽ với ba thanh cứng theo ba đường sinh của ống như sơ đồ Hình 8.
___6.4.3 Thiết bị, dụng cụ
___– Máy ép thủy lực hoặc máy ép cơ học dùng hệ thống kích thủy lực. Máy phải được lắp đồng hồ lực có thang đo phù hợp, sao cho tải trọng thử phải nằm trong phạm vi (20 ¸ 80)% giá trị lớn nhất của thang lực. Độ chính xác của máy trong khoảng ± 2 % tải trọng thử quy định.
___– Thanh gối tựa, thanh truyền lực và các chi tiết phụ: bao gồm hai thanh gối tựa ở dưới (dạng nêm, Hình B) một thanh truyền lực ở trên và các tấm đệm.
___Hai thanh gối tựa dưới được làm bằng thép cứng, cũng có thể làm bằng gỗ cứng đảm bảo thẳng và bề mặt phẳng. Thanh gối tựa có chiều dài 1000 mm, các kích thước khác như Hình 8. Hai thanh gối tựa đặt song song với nhau, khoảng cách giữa hai mép trong của chúng cách nhau một khoảng không nhỏ hơn 25 mm. Các tấm đệm cao su có độ cứng (45 ¸ 60) theo thang đo độ cứng Shore.
___– Thanh truyền lực ở trên làm bằng thép cứng dài 1000 mm được tỳ lên ống cống qua một đệm cao su có đặc tính như trên. Thanh truyền lực phải thẳng, độ sai lệch không quá 2,5 mm/m so với đường thẳng. Lực của máy ép tác dụng lên điểm giữa của chiều dài thanh truyền lực và phân bố đều trên đường sinh của ống cống tiếp xúc với thanh truyền lực
___– Thước căn lá đầu khum tròn đường kính 1,5 mm, có các chiều dày chuẩn (0,05 ¸ 1,00) mm để đo chiều rộng của vết nứt (Hình 9).
___– Thước thép hoặc thước thép cuộn có thể đo được chiều dài 1 000 mm với độ chính xác đến 1 mm.


___6.4.4 Cách tiến hành
___Ống cống thử có chiều dài L = 1 000 mm hoặc một đoạn ống cống dài 1 000 mm được cắt ra từ ống cống sản phẩm dài hơn.
___CHÚ THÍCH: Có thể ép trên đoạn đầu ống cống dài 1 000 mm đối với ống cống dài hơn, mà không phải cắt ra để thí nghiệm riêng.
___– Đặt ống cống thử tì lên hai thanh gối tựa một cách vững vàng.
___– Đánh dấu điểm giữa hai mép trong của 2 thanh gối tựa ở hai đầu của ống cống thử, rồi nối bằng một đường thẳng (đường sinh dưới). Kẻ một đường sinh thứ hai đối xứng với đường sinh dưới qua trục của ống cống thử. Đặt tấm đệm và thanh truyền lực lên trên đường sinh thứ hai đó (Hình 8).
___– Vận hành máy cho tải trọng P tác dụng lên điểm giữa của thanh truyền lực, tăng tải từ từ đến giá trị 10 % lực ép quy định, giữ tải để kiểm tra xem toàn bộ hệ thống gá lắp đã vững chắc, ổn định chưa, các thanh gối tựa và thanh truyền lực có tiếp xúc đều với ống cống không. Sau đó tiếp tục tăng tải với tốc độ 200 kN/min. Khi đạt đến giá trị lực không nứt được quy định ở Bảng 4 ứng với kích thước danh nghĩa của mẫu thử, thì giữ tải ở đó trong một phút và quan sát để phát hiện vết nứt.
___Nếu không có vết nứt, thì tiếp tục tăng tải tới khi đạt lực làm việc, giữ tải ở đó trong một phút và quan sát vết nứt. Nếu không xuất hiện vết nứt hoặc vết nứt nhỏ (chiều sâu không quá 2 mm, hoặc bề rộng không quá 0,25 mm ( xác định bằng thước căn lá), thì lại tiếp tục tăng tải nhưng chậm lại với tốc độ 44 kN/min cho đến khi phá hoại, ghi lại lực ép lớn nhất đạt được. Đó chính là lực ép cực đại hoặc lực phá hoại.
___6.4.5 Đánh giá kết quả
___– Khi ép đến mức tải trọng không nứt, mà không thấy xuất hiện vết nứt, thì ống cống đạt yêu cầu quy định. Trường hợp ngược lại, ống cống không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn chịu tải.
___– Khi ép đến mức tải trọng làm việc mà không thấy nứt hoặc vết nứt có chiều rộng không lớn hơn 0,25 mm hoặc chiều sâu không lớn hơn 2 mm, thì ống cống đạt yêu cầu quy định đối với tải trọng làm việc. Trường hợp ngược lại, ống cống không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn chịu tải.
___– Khi ép đến mức phá hủy, nếu tải trọng cực đại đạt được giá trị quy định, thì ống cống đạt yêu cầu quy định đối với tải trọng cực đại.
___– Trường hợp tải trọng ép cực đại lớn hơn tải trọng cực đại quy định nhưng chưa đạt đến giá trị cực đại của ống cống cao hơn liền kề (Bảng 4) thì vẫn chỉ coi ống cống đạt yêu cầu đối với tải trọng cực đại quy định. Còn nếu nó đạt được mức quy định của loại ống cao hơn liền kề, thì ống cống đó được xếp vào cấp chịu tải cao hơn quy định. Khi đó tải trọng làm việc sẽ được tính bằng 80% tải trọng ép cực đại thực tế và tải trọng không nứt được tính bằng công thức sau đây:
___Pkn = Pmax x R
___Trong đó:
___Pkn: tải trọng ép không nứt, kN
___Pmax: tải trọng ép cực đại thực tế, kN
___R: tỷ số giữa tải trọng ép không nứt và tải trọng ép cực đại ứng với kích thước danh nghĩa của ống cống được nêu trong Bảng 4 của tiêu chuẩn này.
___Lô ống cống được chấp nhận khi tất cả các ống được thử đều đạt yêu cầu. Nếu không đạt thì cứ một ống cống không đạt phải thử thêm hai ống cống khác. Nếu các kết quả thử lần hai đều đạt yêu cầu, thì lo ống cống vẫn được chấp nhận. Nếu có kết quả không đạt, thì phải nghiệm thu từng sản phẩm.
___Một số hình ảnh thực tế:


